Chuyển đến nội dung chính

Bà Mụ – Wikipedia tiếng Việt


Bà Mụ, gọi nôm na là Mẹ sanh (hay "Mẹ sinh") theo quan niệm dân gian là những tiên nương phụ trách vấn đề sinh đẻ, được người dân tại Việt Nam thờ cúng theo tín ngưỡng.





Sự tích 12 Bà Mụ được Nguyễn Đổng Chi kể trong sách Lược khảo về thần thoại Việt Nam[1]: Sự tích của 12 vị nữ thần này hiện nay chúng ta chỉ còn biết một cách lờ mờ. Có thuyết nói đó là các thần giúp việc cho Ngọc Hoàng từ lúc ông ta có ý định sáng tạo ra loài người. Nhưng cũng có thuyết lại cho đó là những thần được Ngọc Hoàng giao phó trách nhiệm sau khi ông đã sáng tạo ra đủ số lượng người và vật ở hạ giới. Nói cách khác, 12 bà Mụ là những vị thần có trách nhiệm nắn lại cơ thể cho một người nào đó khi được lệnh đầu thai[2].

Con số 12 Bà Mụ thường được giải thích bằng một vài quan điểm khác biệt nhau: có quan điểm cho rằng đó là một tập thể chịu trách nhiệm chung công việc tạo thành con người, và cách giải thích khác là mỗi Bà Mụ lo một việc: người nắn tai, người nắn mắt, người nắn tứ chi, người dạy trẻ cười, người dạy trẻ nói[2]. Ở vùng đất phương Nam lại có quan niệm cho rằng 12 Bà Mụ là 12 vị luân phiên nhau lo việc thai sản trong 12 năm, tính theo "thập nhị chi" - tức theo 12 con giáp[2].



Danh sách 12 bà Mụ[3][4], mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, bao gồm:


  1. Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sanh đẻ (chú sanh)

  2. Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)

  3. Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)

  4. Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ).

  5. Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)

  6. Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)

  7. Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)

  8. Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sanh)

  9. Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)

  10. Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)

  11. Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)

  12. Mụ bà Nguyễn Tam Nương coi việc chứng kiến và giám sát việc sinh đẻ (giám sanh).

Theo sách Đài Bắc thị tuế thời ký, tại Từ Hựu Cung Sơn ở Đài Bắc lại cung phụng tới 13 bà mẹ sanh, thêm một bà Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ (tiếp sanh)[5].



Các bà Mụ được thờ cúng tại một số đền chùa như chùa Hóc Ông, chùa Biên Hòa, chùa Phước Tường Thủ Đức, chùa Minh Hương Gia Thạnh Chợ Lớn; trong gia đình khi phụ nữ mới sinh hay con cháu đau yếu[5], và đặc biệt được tôn vinh trong nghi thức cúng Mụ tổ chức khi đứa trẻ đầy cữ (mới sinh được 3 ngày), đầy tháng (sinh được 1 tháng); đầy tuổi tôi (sinh được 100 ngày) và thôi nôi (đầy năm).



Tại Điện Ngọc Hoàng ở Đa Kao Thành phố Hồ Chí Minh có 12 pho tượng các bà Mụ trong tư thế ngồi ngai, mỗi tượng có một kiểu ngồi độc đáo với các động tác chăm sóc trẻ: bồng trẻ, cầm bình sữa, bồng bé bú, tắm cho bé v.v. Các pho tượng được làm từ khoảng đầu thế kỷ 20, bằng chất liệu gốm với màu sắc sinh động từ màu xanh lục đậu, lam cô-ban, trắng ngà, vàng đất, nâu đen, nâu đỏ[2].









Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Graniti – Wikipedia tiếng Việt

Graniti là một đô thị ở tỉnh Messina trong vùng Sicilia của Italia, có vị trí cách khoảng 160 km về phía đông của Palermo và vào khoảng 45 km về phía tây nam của Messina. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004, đô thị này có dân số 1.550 người và diện tích là 10 km². [1] Graniti giáp các đô thị: Antillo, Castiglione di Sicilia, Gaggi, Mongiuffi Melia, Motta Camastra. Chiesa di San Basilio Magno‎ Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Graniti ^ Tất cả số liệu thống kê căn cứ vào số liệu của Viện thống kê quốc gia Italia Istat. Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Graniti

Mijares – Wikipedia tiếng Việt

Mijares, Tây Ban Nha Hiệu kỳ Mijares, Tây Ban Nha Quốc gia   Tây Ban Nha Cộng đồng tự trị Castile và León Tỉnh Ávila Đô thị Mijares Diện tích  • Tổng cộng 47 km 2 (18 mi 2 ) Dân số (2004)  • Tổng cộng 904  • Mật độ 19,2/km 2 (500/mi 2 ) Múi giờ CET (UTC+1)  • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2) Mã bưu chính 05461 Mijares là một đô thị trong tỉnh Ávila, Castile và León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số 2004 (INE), đô thị này có dân số là 904. x t s Các đô thị của Ávila Adanero  · Albornos  · Aldeanueva de Santa Cruz  · Aldeaseca  · Amavida  · Arenas de San Pedro  · Arevalillo  · Arévalo  · Aveinte  · Avellaneda  · Ávila  · Barromán  · Becedas  · Becedillas  · Bercial de Zapardiel  · Bernuy-Zapardiel  · Berrocalejo de Aragona  · Blascomillán  · Blasconuño de Matacabras  · Blascosancho  · Bohoyo  · Bonilla de la Sierra  · Brabos  · Bularros  · Burgohondo  · Cabezas de Alambre  · Cabezas del Pozo  · Cabezas del Villar  · Cabizuela  · Cana...

Willisburg, Kentucky - Wikipedia

Thành phố ở Kentucky, Hoa Kỳ Willisburg là một thành phố đẳng cấp gia đình ở Quận Washington, Kentucky, Hoa Kỳ. Dân số là 304 tại cuộc điều tra dân số năm 2000. Trung tâm dân số của Kentucky nằm ở Willisburg. [2] Lịch sử [ chỉnh sửa ] Willisburg được thành lập vào năm 1838 và được đặt theo tên của Đại úy Henry Willis, một cựu chiến binh Cách mạng. Thành phố mở rộng vào những năm 1870 như là một cộng đồng ngã tư ở ngã tư của hai chiếc xe quay. Willisburg hợp nhất vào năm 1965. [3] Địa lý [ chỉnh sửa ] Willisburg nằm ở 37 ° 48′36 ″ N 85 ° 7′19 W [19659011] / 37.81000 ° N 85.12194 ° W / 37.81000; -85.12194 (37.810137, -85.121919). [4] Thành phố tập trung dọc theo Tuyến đường 433 (Đường chính), chủ yếu ở khu vực giao nhau với Kentucky Route 53, phía tây Harrodsburg và phía đông bắc Springfield. Hồ Willisburg, một nhánh của Lick Creek được thành phố xây dựng vào cuối những năm 1960, nằm ngay phía tây bắc. Theo Cục Thống Kê Dân Số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện t...